Giá lúa gạo hôm nay ngày 9/7/2023 và tổng kết tuần qua: Giá gạo xuất khẩu tăng 5 USD/tấn

Giá lúa gạo hôm nay ngày 9/7/2023 tại thị trường trong nước duy trì ổn định. Trong tuần qua, giá lúa gạo trong nước và xuất khẩu liên tục điều chỉnh tăng.
Giá lúa gạo hôm nay ngày 6/7/2023: Nhu cầu mua nhiều, giá lúa gạo tăng 100 đồng/kgGiá lúa gạo hôm nay ngày 7/7/2023: Giá gạo xuất khẩu tăng 5 USD/tấnGiá lúa gạo hôm nay ngày 8/7/2023: Biến động trái chiều

Giá lúa gạo hôm nay 9/7/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không có biến động so với hôm qua. Tại kho An Giang, giá lúa IR 504 đang được thương lái thu mua ở mức 6.400 – 6.600 đồng/kg; lúa Đài thơm 8 ở mức 6.900 – 7.100 đồng/kg; lúa OM 5451 dao động 6.400 – 6.600 đồng/kg; Lúa OM 18 giá 6.600 – 6.800 đồng/kg; Lúa Đài thơm 8 giá 6.900 – 7.000 đồng/kg; Nàng Hoa 9 giá 6.600 – 6.800 đồng/kg; Lúa Nhật cũng ổn định ở mức 7.800 – 8.000 đồng/kg; Lúa Nàng Nhen (khô) ở mức 13.000 đồng/kg.

Với lúa Nếp, Nếp AG (tươi) hôm nay được thương lái mua tại ruộng ổn định trong mức từ 5.700 – 5.900 đồng/kg; Nếp Long An (tươi) dao động trong khoảng 6.300 – 6.400 đồng/kg; Nếp AG (khô) ở mức 7.400 – 7.600 đồng/kg; Nếp Long An (khô) có giá 7.700 – 7.900 đồng/kg.

Tương tự, với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm hôm nay duy trì ổn định. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 đang được thu mua ở mức 10.100 – 10.150 đồng/kg. Trong khi đó, giá gạo thành phẩm ở mức 11.500 – 11.600 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 9/7/2023 và tổng kết tuần qua: Giá gạo xuất khẩu tăng 5 USD/tấn
Giá lúa gạo hôm nay duy trì ổn định

Đối với phụ phẩm, giá tấm và cám điều chỉnh trái chiều. Theo đó, giá tấm IR 504 điều chỉnh tăng 100 đồng/kg lên mức 9.700 – 9.800 đồng/kg; trong khi đó cám khô ổn định ở mức 7.600 – 7.700 đồng/kg.

Trong tuần qua, giá lúa gạo trong nước liên tục điều chỉnh tăng với cả lúa và gạo. Nguyên nhân là do nhu cầu nhập khẩu của các quốc gia vẫn ở mức cao, trong khi nguồn cung trong nước ở mức thấp do vụ Hè thu chưa thu hoạch rộ.

Trong khi đó, tại các chợ lẻ, giá gạo không có điều chỉnh. Cụ thể nếp ruột vẫn ổn định ở mức 14.000 – 16.000 đồng/kg. Gạo thường có giá 11.000 – 12.000 đồng/kg.

Gạo Nàng Nhen có giá 22.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài duy trì 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo thơm Jasmine giá 15.000 – 16.000 đồng/kg.

Gạo Hương Lài giá 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng giá 14.500 đồng/kg; Gạo Nàng Hoa giá 18.500 đồng/kg; Gạo Sóc thường dao động 14.000 – 15.000 đồng/kg.

Gạo Sóc Thái giá ổn định 18.000; Gạo thơm Đài Loan có giá là 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg và cám duy trì mức 8.500 – 9.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu duy trì ổn định so với phiên trước đó. Cụ thể, gạo 5% tấm giao dịch ở mức 513 USD/tấn; gạo 25% tấm ở mức 493 USD/tấn và gạo Jasmine ổn định 578 USD/tấn.

Trong tuần qua, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục điều chỉnh tăng 5 USD/tấn so với tuần trước. Nhu cầu thị trường vẫn tích cực.

Theo các doanh nghiệp xuất khẩu, triển vọng xuất khẩu gạo 6 tháng cuối năm được dự báo sẽ tích cực ở cả nhu cầu và mức giá.

Ông Nguyễn Phước Nam – Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Nông nghiệp công nghệ cao Trung An Kiên Giang cho biết, công ty vừa chốt được đơn hàng 16.667 tấn gạo thơm sang Hàn Quốc với giá bán 674 đô la Mỹ/tấn. Đây là mức giá cao trong số các nước xuất khẩu gạo. Đơn hàng sẽ được thực hiện trong tháng 7/2023. Trước đó, cũng tại thị trường này, công ty vừa giao xong đơn hàng 11.347 tấn gạo.

“Đơn hàng liên tục được ký mới, giúp doanh thu xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Nông nghiệp công nghệ cao Trung An Kiên Giang 6 tháng đầu năm 2023 tiếp tục tăng khoảng 30% so cùng kỳ năm 2022”, ông Nam thông tin.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 9/7/2023

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

Kg

6.900 – 7.100

OM 18

Kg

6.500 – 6.600

IR 504

Kg

6.400 – 6.600

OM 5451

Kg

6.300 – 6.600

Nếp Long An (khô)

Kg

7.400 – 7.600

Nếp An Giang (khô)

Kg

7.400 – 7.600

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

10.100 – 10.150

Gạo thành phẩm IR 504

Kg

11.600

Tấm khô IR 504

Kg

9.700 – 9.800

+ 100

Cám khô IR 504

Kg

7.600 – 7.700

Theo Báo Công Thương.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *